Showing posts with label TIN TỨC. Show all posts

Nguyên nhân gây bệnh viêm bao quy đầu

Viêm bao quy đầu là hiện tượng bao quy đầu của nam giới bị viêm nhiễm, gây ra các hiện tượng sưng tẩy đỏ ở cả đầu dương vật và lớp bao quy đầu bên ngoài. Quy đầu có cảm giác nóng, rát ngứa, lở loét, dịch mủ, mùi hôi, nổi các mụn nhỏ li ti.

Nguyên nhân gây bệnh viêm bao quy đầu

nguyên nhân viêm bao quy đầu

Nguyên nhân gây viêm bao quy đầu chủ yếu là do bị các chứng như hẹp hoặc dài bao quy đầu. Ngoài ra do quan hệ tình dục với những người đang mắc các bệnh truyền nhiễm làm lây các vi khuẩn, virut từ người này hoặc do thủ dâm, quan hệ tình dục thô bạo làm cơ quan sinh dục bị xước, khiến vi khuẩn tấn công.

Dù bị viêm bao quy đầu do bất kì nguyên nhân gì thì bệnh cũng gây nhiều nguy hiểm cho nam giới, làm họ bị ngứa ngáy, đau nhức, khó chịu, ảnh hưởng đến đời sống tình dục, sinh hoạt hàng ngày, lâu ngày, bệnh diễn biến xấu có thể làm hoại tử các bộ phận ở cơ quan sinh dục nam giới, viêm tuyến tiền liệt, viêm mào tinh hoàn, gây ra các bệnh ung thư như ung thư dương vật, thậm chí là nguyên nhân dẫn đến vô sinh ở nam giới.

Cách chữa viêm bao quy đầu

Để Chữa viêm bao quy đầu hiệu quả cần phải xác định chính xác  nguyên nhân gây viêm bao quy đầu để có hướng điều trị đúng đắn.

Nếu nguyên nhân viêm bao quy đầu là do hẹp hoặc dài bao quy đầu khiến nam giới khó vệ sinh cơ quan sinh dục, lâu ngày tích tụ vi khuẩn gây ra viêm bao quy đầu thì biện pháp chữa trị phù hợp nhất là phẫu thuật cắt bao quy đầu. Đây là một tiểu phẫu đơn giản, hiệu quả nhanh, rõ rệt.

Nếu nam giới bị viêm bao quy đầu do bị nhiễm các loại nấm, vi khuẩn thì có thể điều trị bằng thuốc uống, tiêm kháng sinh hoặc sử dụng các loại thuốc bôi, tùy theo bệnh nặng nhẹ mà liều lượng sẽ được điều chỉnh phù hợp.

Viêm bao quy đầu do bị các Bệnh xã hội gây ra ra thì quan trọng nhất là nam giới phải điều trị các bệnh này đầu tiên.

Bên cạnh đó để kết quả điều trị hiệu quả nam giới cần áp dụng các biện pháp điều trị trên với các biện pháp tự phòng và chữa bệnh như vệ sinh cơ quan sinh dục sạch sẽ, không quan hệ tình dục trong thời gian bị viêm bao quy đầu để tránh lây bệnh cho đối tác, đồng thời, giữ các vết loét mau lành, không bị viêm nhiễm thêm.

Khi có những dấu hiệu đầu tiên của viêm bao quy đầu, đặc biệt là nam giới có đặc điểm cấu tạo bao quy đầu hẹp hoặc dài, cần đến các cơ sở y tế uy tín để được khám và điều trị sớm nhất. bệnh nếu được chữa kịp thời thì có thể khỏi hoàn toàn.

Phòng khám đa khoa Thủ Đô với các bác sỹ hàng đầu về Nam khoa, cùng các trang thiết bị y tế hiện đại, nhanh chóng phát hiện nguyên nhân gây bệnh và có các biện pháp điều trị hiệu quả. Hiện nay chúng tôi sử dụng phương pháp xâm lấn tối thiểu theo công nghệ Hàn Quốc mang lại hiệu quả cao trong việc cắt bao quy đầu, là nguyên nhân chính của chứng viêm bao quy đầu.

Để tìm hiểu thêm về phương pháp chữa bệnh của chúng tôi, mời các bạn đến với Phòng khám đa khoa Thủ Đô tại địa chỉ 88 Nguyễn Tất Thành, Liên Bảo, Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc hoặc gọi vào số điện thoại 18006714 - 0866474065 để biết thêm chi tiết.

liệt dương có chữa được không
rách bao quy đầu
thu hẹp vùng kín

Đối tượng nào dễ mắc viêm nội mạc tử cung

Nội mạc tử cung có vai trò quan trọng đối với chu kỳ kinh nguyệt của nữ giới. Chính vì thế khi nội mạc tử cung bị viêm thì sức khỏe sinh sản của chị em phụ nữ cũng bị ảnh hưởng. Các bác sĩ phòng khám Thủ Đô nhắc nhở ai cũng có thể bị bệnh tuy nhiên cũng có một số đối tượng có nguy cơ cao bị bệnh tấn công hơn bình thường

Đối tượng nào dễ mắc viêm nội mạc tử cung


Các bác sĩ phụ khoa phòng khám Thủ Đô mô tả bệnh viêm nội mạc tử cung là do viêm nhiễm xảy ra trong tử cung của nữ giới. Tác nhân chính gây bệnh là do vi khuẩn, nấm hoặc ký sinh trùng gây ra. Chị em phụ nữ ở độ tuổi sinh sản là đối tượng có nguy cơ cao bị bệnh.

Dưới đây là đối tượng dễ bị bệnh viêm nội mạc tử cung

- Phụ nữ vệ sinh vùng kín không sạch sẽ và không đúng cách

Những phụ nữ có thói quen vệ sinh vùng kín không sạch sẽ hoặc vệ sinh sai cách như lau chùi từ hậu môn ra âm đạo, thụt rửa quá sâu vào âm đạo thì thường bị bệnh nhiều hơn những phụ nữ khác. Bởi vì những thói quen vệ sinh vùng kín không đúng cách như trên chị em đã vô tình đưa vi khuẩn tấn công vào sâu bên trong âm đạo và tạo điều kiện cho chúng gây bệnh.

Trong thời kỳ đèn đỏ hoặc sau khi quan hệ tình dục những phụ nữ vệ sinh vùng kín qua quýt cũng thường bị bệnh nhiều hơn bình thường. Vì thế các bác sĩ nhắc nhở để phòng tránh bệnh phụ nữ nên có thói quen vệ sinh vùng kín sạch sẽ, vệ sinh đúng cách từ âm đạo ra hậu môn, không thụt rửa quá sâu vào âm đạo và lựa chọn dung dịch vệ sinh phù hợp

Xem thêm:



- Phụ nữ có tầng cơ địa nội mạc tử cung dày hơn bình thường

Hàng tháng các lớp nội mạc tử cung sẽ bong tróc và hình thành kinh nguyệt rồi lại tái sinh vào chu kỳ tiếp theo. Tuy nhiên có những phụ nữ có lớp nội mạc tử cung quá dầy không thể bong tróc được, lâu dần sẽ tạo điều kiện cho vi khuẩn tấn công và gây viêm nhiễm

- Phụ nữ bị các bệnh viêm nhiễm phụ khoa

Những phụ nữ thường xuyên bị viêm nhiễm các cơ quan sinh dục như âm đạo, âm hộ, cổ tử cung...nếu như không điều trị sẽ tạo điều kiện lý tưởng cho vi khuẩn tấn công ngược lên nội mạc tử cung và gây viêm nhiễm

- Nữ giới thường xuyên có quan hệ tình dục không an toàn

Các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục không an toàn như bệnh lậu, Chlamydia là một trong những tác nhân gây ra bệnh viêm nội mạc tử cung. Nếu như bạn tình bị các bệnh viêm nhiễm ở cơ quan sinh dục thì vi khuẩn cũng rất dễ tấn công và gây ra bệnh khi có quan hệ tình dục không an toàn

- Phụ nữ bị nhiễm trùng sau sinh, nhiễm trùng sau nạo phá thai hoặc thực hiện các thủ thuật can thiệp vào vùng kín

nạo phá thai  nhiều lần dễ bị viêm nội mạc tử cung


Đây là một trong những nguyên nhân trực tiếp gây ra bệnh viêm nội mạc tử cung. Quá trình sinh nở, nạo phá thai đã khiến cơ quan sinh dục của phụ nữ bị tổn thương ít nhiều. Hơn nữa nếu như quá trình sinh nở không được làm sạch nhau thai. Nạo hút thai không được thực hiện đúng quy trình khiến cho vi khuẩn xâm nhập và gây ra viêm nhiễm. Không những thế việc đặt các dụng cụ tránh thai hoặc can thiệp các thủ thuật ngoại khoa vào tử cung cũng là một trong những con đường thuận lợi cho vi khuẩn gây hại từ bên ngoài tấn công và gây viêm nhiễm

Nguyên nhân và cách phòng chống ung thư cổ tử cung hiệu quả nhất

Ung thư cổ tử cung có thể phòng ngừa được bằng vắc-xin HPV. Cổ tử cung là phần dưới, hẹp của tử cung (tử cung) mở vào âm đạo. Gần như tất cả các trường hợp ung thư cổ tử cung là do HPV, một bệnh lây truyền qua đường tình dục. Nhiễm trùng HPV có thể làm cho các tế bào của cổ tử cung thay đổi và phát triển, một tình trạng được gọi là loạn sản cổ tử cung, là tiền ung thư. Trong số tất cả các bệnh ung thư phụ khoa, ung thư cổ tử cung là bệnh duy nhất có xét nghiệm sàng lọc, xét nghiệm Pap (Pap smear). Khi được phát hiện sớm, ung thư cổ tử cung có khả năng điều trị cao.

Phòng chống ung thư cổ tử cung

phòng chống ung thư cổ tử cung

Cổ tử cung là phần dưới, hẹp của tử cung (tử cung), nằm giữa bàng quang và trực tràng. Nó tạo thành một kênh mở vào âm đạo, dẫn ra bên ngoài cơ thể.

Phát hiện sớm các vấn đề về cổ tử cung là cách tốt nhất để ngăn ngừa ung thư cổ tử cung. Kiểm tra vùng chậu định kỳ và xét nghiệm Pap có thể phát hiện các bất thường tế bào có thể được điều trị trước khi chúng biến thành ung thư. Phụ nữ từ 21 tuổi trở lên nên kiểm tra thường xuyên, bao gồm khám phụ khoa và xét nghiệm Pap .

Nếu phát hiện nhiễm trùng trong xét nghiệm Pap, các bác sĩ có thể điều trị nhiễm trùng và thực hiện xét nghiệm Pap khác sau đó. Nếu khám phụ khoa hoặc xét nghiệm Pap gợi ý điều gì khác ngoài nhiễm trùng, bác sĩ có thể làm xét nghiệm Pap lặp lại và các xét nghiệm khác để xác định chính xác vấn đề.

Xem thêm:

Hướng dẫn xét nghiệm Pap

Phụ nữ dưới 30 tuổi chưa bao giờ có kết quả xét nghiệm Pap bất thường nên xét nghiệm ba năm một lần.

Phụ nữ từ 30 tuổi trở lên chưa bao giờ có kết quả xét nghiệm Pap bất thường có thể chọn xét nghiệm ba năm một lần, HOẶC nhận cả xét nghiệm Pap và xét nghiệm HPV cứ sau 5 năm. Xét nghiệm HPV tìm virus gây ra bất thường tế bào cổ tử cung.

Phụ nữ trên 65 tuổi và phụ nữ ở mọi lứa tuổi đã phẫu thuật cắt tử cung (phẫu thuật cắt bỏ tử cung, bao gồm cả cổ tử cung) nên hỏi bác sĩ về việc khám phụ khoa và xét nghiệm Pap.

Vắc xin HPV

HPV là một bệnh lây truyền qua đường tình dục. Hiện tại có ba loại vắc-xin ngăn ngừa các chủng vi-rút HPV chịu trách nhiệm cho hầu hết các trường hợp ung thư cổ tử cung:

Hiện tại, chín loại thuốc là tiêu chuẩn chăm sóc. Nó bao gồm chín loại HPV.

Vắc-xin phòng ngừa siêu vi trùng HPV (Loại 6, 11, 16, 18) bảo vệ chống lại bốn loại vi-rút HPV: hai loại vi-rút gây ra hầu hết các bệnh ung thư cổ tử cung và hai loại gây ra 90% mụn cóc ở bộ phận sinh dục. Nó cũng bảo vệ chống lại các bệnh ung thư khác do HPV gây ra, chẳng hạn như ung thư và các tình trạng tiền ung thư của âm đạo, âm hộ và hậu môn.

Vắc-xin hóa trị hai phần tử bảo vệ chống lại hai loại vi-rút HPV gây ra hầu hết các bệnh ung thư cổ tử cung. Nó cũng bảo vệ chống lại ung thư hậu môn.

Những loại vắc-xin này chỉ có thể được sử dụng để ngăn ngừa một số loại nhiễm trùng HPV trước khi một người bị nhiễm bệnh. Chúng không thể được sử dụng để điều trị nhiễm trùng HPV hiện có. Cả hai loại vắc-xin được quản lý như một loạt ba mũi tiêm trong thời gian sáu tháng. Để có hiệu quả nhất, một trong những loại vắc-xin nên được tiêm trước khi một người hoạt động tình dục.

Triệu chứng ung thư cổ tử cung

Các triệu chứng của ung thư cổ tử cung thường không xuất hiện cho đến khi các tế bào cổ tử cung bất thường trở thành ung thư và xâm lấn mô gần đó.

Triệu chứng phổ biến nhất là chảy máu bất thường, có thể:

Bắt đầu và dừng giữa kỳ kinh nguyệt đều đặn

Xảy ra sau khi quan hệ tình dục, thụt rửa hoặc khám phụ khoa

Các triệu chứng khác có thể bao gồm:

Chảy máu kinh nguyệt nặng hơn, có thể kéo dài hơn bình thường

Chảy máu sau mãn kinh

Tăng tiết dịch âm đạo

Đau khi giao hợp

Các triệu chứng của ung thư cổ tử cung có thể giống với các điều kiện khác hoặc các vấn đề y tế. Tham khảo ý kiến ​​bác sĩ để chẩn đoán chính xác.

Nguyên nhân ung thư cổ tử cung

Tình trạng tiền ung thư của cổ tử cung xảy ra khi có các tế bào cổ tử cung trông bất thường nhưng chưa phải là ung thư. Tuy nhiên, sự xuất hiện của những tế bào bất thường này có thể là bằng chứng đầu tiên của bệnh ung thư phát triển nhiều năm sau đó.

Những thay đổi tiền ung thư của cổ tử cung thường không gây đau và nói chung, không gây ra bất kỳ triệu chứng nào. Họ được phát hiện với một bài kiểm tra vùng chậu hoặc xét nghiệm Pap.

Tổn thương nội mô vảy (SIL) là một thuật ngữ chỉ những thay đổi bất thường trong các tế bào trên bề mặt của cổ tử cung:

Squamous : Những tế bào này là những tế bào phẳng được tìm thấy trên bề mặt cổ tử cung.

Nội mô : Điều này có nghĩa là các tế bào bất thường chỉ hiện diện trong lớp bề mặt của các tế bào.

Sang thương : Điều này đề cập đến một khu vực của mô bất thường.

Theo Viện Ung thư Quốc gia, những thay đổi trong các tế bào này có thể được chia thành hai loại:

SILs cấp thấp: Điều này đề cập đến những thay đổi sớm về kích thước, hình dạng và số lượng tế bào hình thành bề mặt của cổ tử cung. Chúng có thể tự biến mất hoặc theo thời gian, có thể phát triển lớn hơn hoặc trở nên bất thường hơn, hình thành các tổn thương cao cấp. Những thay đổi này cũng có thể được gọi là loạn sản nhẹ hoặc viêm lộ tuyến cổ tử cung 1 (CIN 1).

Các SIL cao cấp: Điều này có nghĩa là có một số lượng lớn các tế bào tiền ung thư, và giống như các SIL cấp thấp, những thay đổi này chỉ liên quan đến các tế bào trên bề mặt cổ tử cung. Các tế bào thường không trở thành ung thư trong nhiều tháng, có thể nhiều năm, nhưng không được điều trị, chúng sẽ trở thành ung thư. Các tổn thương cao cấp cũng có thể được gọi là loạn sản trung bình hoặc nặng, CIN 2 hoặc 3 hoặc ung thư biểu mô tại chỗ.

Nếu các tế bào bất thường trên bề mặt cổ tử cung lan sâu hơn vào cổ tử cung, hoặc đến các mô hoặc cơ quan khác, thì bệnh này được gọi là ung thư cổ tử cung, hoặc ung thư cổ tử cung xâm lấn. Ung thư cổ tử cung xảy ra thường xuyên nhất ở phụ nữ dưới 50. Nó khác với ung thư bắt đầu ở các phần khác của tử cung và cần điều trị khác nhau. Hầu hết các bệnh ung thư cổ tử cung là ung thư biểu mô tế bào vảy và ung thư biểu mô tuyến.

Tỷ lệ tử vong do ung thư cổ tử cung đã giảm mạnh do sàng lọc Pap đã trở nên phổ biến hơn. Một số nhà nghiên cứu ước tính rằng ung thư cổ tử cung không xâm lấn, còn được gọi là ung thư biểu mô tại chỗ, phổ biến hơn gần bốn lần so với ung thư cổ tử cung xâm lấn.

Yếu tố nguy cơ ung thư cổ tử cung

nguyên nhân gây ung thư cổ tử cung

Nhiễm trùng HPV : HPV là nguyên nhân của gần như tất cả các bệnh ung thư cổ tử cung. Nhiễm trùng HPV thường là kết quả của quan hệ tình dục không được bảo vệ.

Không được xét nghiệm Pap thường xuyên : Ung thư cổ tử cung phổ biến hơn ở những phụ nữ không làm xét nghiệm Pap thường xuyên. Xét nghiệm Pap giúp bác sĩ tìm thấy các tế bào bất thường. Những tế bào này sau đó có thể được loại bỏ, thường ngăn ngừa ung thư cổ tử cung.

Nhiễm HIV hoặc các tình trạng khác làm suy yếu hệ thống miễn dịch : HIV là tiền thân của AIDS và có thể làm tăng nguy cơ ung thư cổ tử cung. Uống một số loại thuốc ức chế hệ thống miễn dịch cũng làm tăng nguy cơ ung thư cổ tử cung.

Hút thuốc : Phụ nữ hút thuốc có nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung cao gần gấp đôi.

Chế độ ăn uống : Phụ nữ có chế độ ăn ít trái cây và rau quả và những người thừa cân có nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung.

Nhiễm chlamydia : Một số nghiên cứu đã thấy nguy cơ ung thư cổ tử cung cao hơn ở những phụ nữ có xét nghiệm máu cho thấy bằng chứng nhiễm chlamydia trong quá khứ hoặc hiện tại khi so sánh với những phụ nữ có kết quả xét nghiệm bình thường. Chlamydia lây lan qua quan hệ tình dục.

Sử dụng thuốc tránh thai trong một thời gian dài : Sử dụng thuốc tránh thai trong vòng 5 năm trở lên có thể làm tăng nhẹ nguy cơ ung thư cổ tử cung, nhưng nguy cơ giảm khi phụ nữ ngừng sử dụng thuốc tránh thai.

Có nhiều con : Các nghiên cứu cho thấy việc sinh ba hoặc nhiều con có thể làm tăng nhẹ nguy cơ ung thư cổ tử cung ở phụ nữ bị nhiễm vi-rút.

Quan hệ tình dục trước 18 tuổi

Có nhiều bạn tình và có những bạn tình đã có nhiều bạn tình

Mang thai đủ tháng đầu khi còn trẻ : Phụ nữ dưới 17 tuổi khi mang thai đủ tháng đầu tiên có khả năng bị ung thư cổ tử cung cao gấp đôi so với những phụ nữ đợi đến khi 25 tuổi trở lên mới có thai. .

Nghèo đói : Nhiều phụ nữ có thu nhập thấp không được tiếp cận với các dịch vụ chăm sóc sức khỏe đầy đủ, bao gồm xét nghiệm Pap, do đó họ không được sàng lọc hoặc điều trị các tình trạng tiền ung thư.

Tiền sử gia đình bị ung thư cổ tử cung : Ung thư này có thể chạy ở một số gia đình. Phụ nữ có nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung cao gấp hai đến ba lần nếu mẹ hoặc chị gái họ bị ung thư cổ tử cung so với khi không có ai trong gia đình họ mắc bệnh này.

Diethylstilbestrol (DES) : DES là một loại thuốc được sử dụng để ngăn ngừa sẩy thai trong khoảng thời gian từ 1940 đến 1971. Phụ nữ có mẹ sử dụng DES khi mang thai bị ung thư nhiều hơn mong đợi. Nguy cơ dường như cao nhất ở những phụ nữ có mẹ dùng thuốc trong 16 tuần đầu tiên của thai kỳ. Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm đã ngừng sử dụng DES khi mang thai năm 1971.

Chẩn đoán ung thư cổ tử cung

Khi các vấn đề về cổ tử cung được tìm thấy trong khi kiểm tra vùng chậu hoặc các tế bào bất thường được tìm thấy thông qua xét nghiệm Pap, sinh thiết cổ tử cung có thể được thực hiện.

Có một số loại sinh thiết cổ tử cung có thể được sử dụng để chẩn đoán ung thư cổ tử cung, và một số trong các thủ tục này có thể loại bỏ hoàn toàn các khu vực của mô bất thường cũng có thể được sử dụng để điều trị các tổn thương tiền ung thư. Một số thủ tục sinh thiết chỉ cần gây tê cục bộ, trong khi những người khác yêu cầu gây mê toàn thân. Một số loại sinh thiết cổ tử cung bao gồm:

Quy trình cắt bỏ vòng điện (LEEP) : Một quy trình sử dụng vòng dây điện để lấy một mảnh mô để có thể kiểm tra dưới kính hiển vi.

Soi cổ tử cung : Thủ tục này sử dụng một dụng cụ, được gọi là soi cổ tử cung, với ống kính phóng đại để kiểm tra cổ tử cung xem có bất thường không. Nếu mô bất thường được tìm thấy, sinh thiết thường được thực hiện (sinh thiết đại tràng).

Điều trị nội tiết : Thủ thuật này sử dụng một dụng cụ hẹp gọi là curette để cạo lớp lót của ống nội tiết. Loại sinh thiết này thường được hoàn thành cùng với sinh thiết đại tràng.

Sinh thiết hình nón (còn gọi là thụ tinh) : Sinh thiết này sử dụng phương pháp cắt bỏ vòng điện hoặc thủ thuật sinh thiết hình nón bằng dao lạnh để lấy một mảnh mô lớn hơn hình nón ra khỏi cổ tử cung. Thủ tục sinh thiết hình nón có thể được sử dụng như một phương pháp điều trị các tổn thương tiền ung thư và ung thư sớm.

Xét nghiệm DNA DNA: Xét nghiệm này phát hiện sự hiện diện của nhiễm trùng cổ tử cung. Các tế bào được thu thập vì chúng là một xét nghiệm Pap thông thường, nhưng nó không phải là sự thay thế cho xét nghiệm Pap. Xét nghiệm DNA DNA có thể được sử dụng làm xét nghiệm sàng lọc cho phụ nữ trên 30 tuổi hoặc cho phụ nữ có kết quả xét nghiệm Pap hơi bất thường để xác định xem có cần xét nghiệm hoặc điều trị thêm không.

Sinh thiết hình nón bằng dao lạnh : Phương pháp này sử dụng tia laser hoặc dao mổ để lấy một mảnh mô cổ tử cung để kiểm tra thêm. Thủ tục này yêu cầu sử dụng gây mê toàn thân.

Điều trị ung thư cổ tử cung

Điều trị cụ thể cho bệnh ung thư cổ tử cung sẽ được bác sĩ xác định dựa trên:

Lịch sử sức khỏe và y tế tổng thể của bạn

Mức độ của bệnh

Khả năng chịu đựng của bạn đối với các loại thuốc, thủ tục hoặc liệu pháp cụ thể

Kỳ vọng cho quá trình của bệnh

Điều trị có thể bao gồm:

Phẫu thuật:

Thủ tục cắt bỏ vòng điện (LEEP) hoặc thụ tinh có thể được sử dụng để loại bỏ các mô bất thường.

Cắt tử cung: Phẫu thuật cắt bỏ tử cung, bao gồm cả cổ tử cung; trong một số trường hợp, có thể phải phẫu thuật cắt tử cung, đặc biệt nếu các tế bào bất thường được tìm thấy bên trong lỗ mở của cổ tử cung

Bóc tách hạch vùng chậu : Loại bỏ một số hạch bạch huyết khỏi khung chậu

Cắt hạch bạch huyết động mạch chủ : Loại bỏ các hạch bạch huyết bao quanh động mạch chủ, động mạch chính của tim

Ánh xạ hạch bạch huyết Sentinel : Việc sử dụng hình ảnh huỳnh quang để xác định các hạch bạch huyết có khả năng gây ung thư mà không bị phát hiện

Xạ trị : Có thể dùng xạ trị để chống ung thư cổ tử cung. Một sự kết hợp của các liệu pháp bức xạ bên trong và bên ngoài được khuyến khích. Điều trị bức xạ chùm ngoài nhắm vào khung chậu. Nhắm mục tiêu chính xác cao của khối u bằng cách sử dụng các kỹ thuật mới và kết quả hình ảnh giúp cải thiện đáng kể kết quả. Bức xạ nội bộ, còn được gọi là brachytherapy , bao gồm việc đặt đồng vị phóng xạ bên trong các khối u bằng cách sử dụng song song (ống rỗng). Bức xạ bên trong định hướng hình ảnh chính xác cao sử dụng liệu pháp dựa trên MR mang lại kết quả tốt hơn cho bệnh nhân và ít tác dụng phụ hơn.

Hóa trị : Việc sử dụng thuốc chống ung thư để điều trị tế bào ung thư.
Bạn nên biết:



Cách làm cổ tử cung mở nhanh và không đau


Cách làm cổ tử cung mở nhanh là vấn đề mà rất nhiều người khi mang bầu quan tâm. Bởi đây là việc rất quan trọng tác động trực tiếp đến quá trình sinh nở của bệnh nhân. Chính vì thế mà bài viết dưới đây chúng tôi sẽ chia sẻ cho các bạn về vấn đề này.

Cổ tử cung giãn như thế nào?

Cách làm cổ tử cung mở nhanh
Cách làm cổ tử cung mở nhanh 

Sự giãn nở là một thuật ngữ được sử dụng để miêu tả sự mở cổ tử cung khi sinh con. Khi quá trình chuyển dạ bắt đầu, cổ tử cung sẽ nhận áp lực. Các cơn co bóp từ trong tử cung để mở ra và mỏng dần để cho em bé lọt qua đường sinh.

Để có thể sanh thường qua âm đạo, cổ tử cung cần phải giãn ra khoảng 10 cm. Đầu tiên, cổ tử cung có thể mỏng dần cho đến khi cổ tử cung thu ngắn và gần như biến mất và trở thành một bộ phận bên dưới tử cung, thì lúc đó thời điểm sinh nở bắt đầu.

Trong một số trường hợp, phụ nữ sẽ giãn ra vài cm trước ngày dự sinh. Một số người sẽ giãn ra nhanh hơn nhiều, chỉ trong vài giờ. Sau đó chuyển đổi nhanh chóng giữa các giai đoạn chuyển dạ.
Cổ tử cung mở ra sẽ bắt đầu như sau:
  • Giai đoạn chuyển dạ sớm: Mở 0-3 cm
  • Giai đoạn chuyển dạ tích cực: Mở 4-7 cm
  • Giai đoạn chuyển dạ chuyển tiếp: Mở 8-10 cm
  • Giai đoạn mở hoàn toàn: 10 cm, ngay sau đó em bé chào đời.

Cách làm cổ tử cung mở nhanh hơn thế nào?

Cách làm cổ tử cung mở nhanh

1. Tắm bồn hoặc chườm nóng - cách làm cổ tử cung mở nhanh

Nước ấm có công dụng giảm đau và tăng độ mở của tử cung rất tốt và được áp dụng rất nhiều ở nhiều nước phương Tây. Họ đang tiến hành cho sản phụ sinh trong bồn nước ấm. Tuy nhiên, muốn sinh trẻ trong bồn tắm cần được sự giảm sát hết sức nghiệm ngặt của bác sĩ.

2. Tiêm thuốc kích đẻ

Đây là cách làm cổ tử cung mở nhanh do bác sỹ thực hiệnvới những trường hợp cổ tử cung mở chậm. Tuy nhiên, sau khi tiêm, bác sỹ sẽ phải giám sát liên tục bởi vì thuốc hay có các tác dụng không mong muốn.

3. Kích thích vỡ ối cho thai phụ nhanh mở cổ tử cung

Đây cũng là phương pháp y khoa được thức hiện bởi bác sĩ và có sự giám sát của bác sĩ. Thường cách này chỉ áp dụng khi cổ tử cung đã mở được từ 3-4 phân, sau khi kích vỡ ối các cơn gò tử cung sẽ đến nhanh hơn và cổ tử cung cũng mở nhanh hơn.

4. Sử dụng thực phẩm giục sinh các tuần cuối thai kỳ

Theo dân gian truyền lại, có rất nhiều các thực phẩm có công năng giục sinh. Các thực phẩm này sẽ giúp mẹ bầu chuyển dạ nhanh và giảm đau. Các thực phẩm này làm cổ tử cung mở nhanh an toàn, lành tính và dễ thực hiện. Một số thực phẩm bạn nên tham khảo như là:
  • Ăn dứa: Khi mang bầu ở giai đoạn đầu thường bệnh nhân không được ăn dứa nhưng khi đến cuối thai ky thì ngược lai. Trong dứa tươi có chứa chất bromelain giúp làm mêm tử cung giúp cổ tử cung mở ra dễ dàng hơn và giảm đâu trong quá trình sinh nở.
  • Nước lá tía tô: Ngay khi nhận thấy cơ thể bắt đầu có những gò tử cung, thì các mẹ bầu nên uông nước là tía tô bởi nó có công dụng làm mềm cổ tử cung nhanh và hữu ích. Đây là phương pháp dân gian được truyền miệng qua tại nhau và được rất nhiều người áp dụng.
  • Chè vừng (mè đen): Từ tuần thứ 35 của thai kỳ thì mẹ bầu nên bổ sung thức phẩm này cho thai kỳ của mình. Trong mè đen có chứa nhiều chất như vitamin E, protein, axit folic vừa bổ dưỡng và kích thích quá trình chuyển dạ nhanh hơn.
  • Rau lang: Mẹ bầu nên ăn rau lang để tốt cho hệ tiêu hóa cũng như giúp các co bóp diễn ra nhanh hơn và dễ mở hơn.
Xem thêm:


5. Chăm làm “chuyện ấy” tháng cuối thai kỳ

Cách làm cổ tử cung mở nhanh

Tháng cuối của thai kỳ, bụng bầu to cùng trọng lương chính vì thế họ có tâm lý ngại yêu. Tuy nhiên, khoa học đã chứng minh, nếu mẹ bầu chịu khó làm “chuyện ấy” cùng chồng trong tháng cuối thai kỳ. Chồng chăm kích thích vợ bằng cách mân mê đầu ti, cơ thể sẽ có nhiều hormone oxytocin hơn. Việc chuyển dạ của mẹ bầu trở nên nhanh chóng đến ngạc nhiên.

6. Tập thể dục khi mang thai

Tập thể dục khi mang thai  là cách làm cổ tử cung mở nhanh cũng như giúp việc trở dạ trở nên dễ dàng hơn. Theo kinh nghiệm từ dân gian, qua tháng thứ 7 của thai kỳ thì mẹ bầu nên chịu khó vận động. Đặch biệt là không nên nằm và ngồi nhiều kẻo khó sinh. Thường xuyên thể dục nhẹ nhàng giúp quá trình sinh nở rất tốt. Giúp bộ phận tử cung nhanh mềm nên chuyển dạ nhanh chóng.

Thực tế cho thấy các bà bầu thường xuyên vận động khi mạng thai sẽ dễ sinh hơn là những người ít vận động.

7. Đi bộ chậm rãi, nhiều để gây áp lực xuống cổ tử cung

Với những mẹ bầu đã bắt đầu chuyển dạ, được chuẩn đoán cổ tử cung mở 1-2cm. Thì bác sỹ thường khuyên rằng nên đi lại nhiều. Khi đi bộ, bụng bầu chịu áp lực và em bé sẽ di chuyển đúng về vị trí chờ sinh. Việc này khiến các cơn co thắt tử cung đến nhiều hơn và cổ tử cung nhanh mở hơn. Thường đi bộ như vậy mẹ bầu sẽ cảm thấy mệt và khó chịu nhưng nếu muốn việc sinh nở của mình diễn ra một cách dễ dàng nhất bạn nên tích cực làm điều này.

8. Kích thích đầu ti liên tục giúp cổ tử cung mở nhanh

Cách làm cổ tử cung mở nhanh tiếp theo mà bác sỹ cũng thường khuyên sản phụ làm là liên tục dùng tay xoa đầu ti. Khi đầu ti được kích thích sẽ giải phóng ra oxytocin có dụng lớn và chi phối việc cổ tử cung mở chậm hay nhanh.

Trên đây là những thông tin bận nên cần chú ý khi mạng bầu vì đây là những cách làm cổ tử cung mở nhanh bạn nên tham khảo bởi nó sẽ giúp bạn rất nhiều trong quá trính sinh nở.

Đau xương mu vùng kín là bị làm sao? nguyên nhân, cách chữa


Đau xương mu vùng kín thường gây khó chịu cho cả ban và nữ. Không nhưng vậy đây là còn là biểu hiện thường thấy của các bệnh nam phụ khoa, nếu không điều trị sơm thì có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng không nhỏ về sau này. Chính vì thế bài viết dưới đây chúng tôi sẽ chia sẻ cho các bạn về hiện tượng đau xương mu vùng kín cũng như nguyên nhân và cách phòng và điều trị bệnh. 

Đau xương mu vùng kín là gì?

đau xương mu ở vùng kín
đau xương mu ở vùng kín

Đau xương mu ở vùng kín là một triệu chứng đầu tiên của của nhiều căn bệnh nguy hiểm ở cả nam giới và nữ giới. Việc đau xương mu không những gây ra nhiều đau đớn mà còn phát sinh nhiều biến chứng nguy hiểm. Chính vì vậy người bệnh nên hết sức chú nên đi thăm khám và điều trị kịp thời

Nguyên nhân làm đau xương mu vùng kín

đau xương mu ở vùng kín
đau xương mu ở vùng kín
Hiện nay có rất nhiều nguyên nhân gây đau xương mu vùng kín dưới đây là một số nguyên nhân điển hình mà bạn thường thấy nhất hiện nay.

Viêm tuyến tiền liệt

Khi bị viêm tuyến tiến liệt bệnh nhân sẽ cảm thấy tiểu khó, thường phải cố rặn ra. Thường không đi tiểu được ngay, khi tiểu thường có cảm giác buốt, rát và khó chịu.
Đau vùng xương mu, bẹn bìu hoặc xung quanh “cậu nhỏ”
Bệnh nhân có thể xuất hiện máu ở trong nước tiểu hoặc tinh dịch.
Có trường hợp rối loạn chức năng khi giao hợp điển hình như đau buốt khi xuất tinh hoặc rối loạn về sự co cứng dương vật đặc biệ là đau đớn khi xuất tinh.
Người bệnh cảm thấy rét như bị cúm, ớn lạnh.

Viêm tinh hoàn, xoắn tinh hoàn

Khi tinh hoàn bị xoắn thường có các biểu hiện sau:
Bệnh nhân sẽ cảm thấy đau đột ngột dữ dội ở bìu, đau lan dọc lên vùng bẹn. Bệnh nhân có thể đau lan lên vùng hạ vị, hố chậu cùng bên. Với trường hợp tinh hoàn ẩn ở ống bẹn thì đau tại vùng bẹn và lan lên hạ vị, hố chậu và thấy phồng ở vùng bẹn.
- Có thể nam giới cảm thấy buồn nôn và nôn.
- Khi mới bị xoắn thường thì bệnh nhân không sốt, không có đái khó cũng như không đái dắt.
- Nếu phát hiện ở giai đoạn muộn thấy sưng nề đỏ da vùng bìu.
- Khám thấy tinh hoàn to hơn rõ rệt, nằm cao hơn do bị kéo về phía lỗ bẹn nông và nằm ngang. Chạm vào bất cứ vị trí nào của tinh hoàn cũng gây đau và khó chịu.
- Mất phản xạ da bìu ảnh hưởng rất lớn đến nam giới.

Viêm đường tiết niệu

Khi bệnh nhân bị viêm đường tiết niêu sẽ gây ra đau mu vùng kín cộng với nhiều biểu hiện khác như sau:
Tiểu rắt: Người bệnh có cảm giác muốn đi vệ sinh liên tục. Nhưng đi tiểu tiện lượng nước tiểu ra lại rất ít. Biểu hiện tiểu rắt có thể xuất hiện vài lần một giờ. Thậm chí vừa rời khỏi nhà vệ sinh đã muốn quay trở lại gây ức chế và khó chịu cho người bệnh.
Tiểu buốt: Đây là biểu hiện điển hình nhất của bệnh viêm đường tiết niệu. Khi đó người bệnh cảm giác đau buốt như kim châm khi đi tiểu,. Nếu người bệnh càng gồng mình đẩy nước tiểu ra thì càng gây đau buốt.
Màu nước tiểu: Nước tiểu của bệnh nhân bị viêm đường tiết niệu thường có biểu hiện  nước tiểu xả ra màu đục, đen hoặc hồng (tiểu ra máu).
Đau bụng dưới: đây là triệu chứng khi bệnh nhân bị viêm cầu thận mà nhiều chị em phụ nữ gặp phải. Khi vi khuẩn xâm nhập và phát triển mạnh sẽ lan tỏa đến dạ con. Việc này gây ra tình trạng nóng rát, đau âm ỉ vùng bụng dưới của người bệnh.

Viêm bàng quang

Các triệu chứng phổ biến của viêm bàng quang như sau:
Khi bàng quang bị áp lực bệnh nhân cảm giác đau tăng lên khi bàng quang của bạn đầy.
Đau bụng dưới, lưng dưới, xương chậu hoặc niệu Đối với phụ nữ, đau ở âm hộ, âm đạo hoặc khu vực phía sau âm đạo.
Nhu cầu đi tiểu thường xuyên và tăng lên bất thường và nhiều hơn bình thường 7-8 lần mỗi ngày).
Cảm giác bạn cần đi tiểu ngay, thậm chí ngay sau khi bạn vừa đi.
Đối với phụ nữ khi quan hệ tình dục sẽ cảm giác đau và không cảm nhận được khoái cảm.
Đối với nam giới sẽ thấy đau khi đạt cực khoái hay sau khi quan hệ tình dục.
Cảm giác cơn đau có thể tăng lên tứng ngày từ đau âm ỉ đến đau đâm xé. Đi tiểu có thể có cảm giác như bị kiến đốt nhẹ hoặc cảm thấy bỏng rát khó chịu và nghiêm trọng.
Tất cả mọi người bị viêm bàng quang kẽ đều có bàng quang bị viêtrong đó khoảng 5-10% có các vết loét trong bàng quang của họ.
Tốt nhất là khi thấy mình có biểu hiện là ở vùng kín thì bệnh nhân nên chủ động đi khám và điều trị càng sớm càng tốt để tránh những hậu quả nguy hiểm về sau này.

Nguyên nhân đau xương mu vùng kín nữ khi mang thai

đau xương mu vùng kín khi mang bầu
đau xương mu vùng kín khi mang bầu
Không chỉ đau xương mu khi mắc các bệnh phụ khoa mà nữ giới còn mắc bệnh khi mang thai.

1. Cân nặng thai nhi

Cân nặng của thai nhi tăng nhanh khiến cơ thể mẹ. Đặc biết là  vùng giữa hai chân phải tiếp nhận một trọng lượng lớn. Chính vì thế mà áp lực lên vùng xương mu tăng lên khiến khiến mẹ bầu dễ bị đau vùng kín.

3. Mang thai lần 2

Nếu đây là lần mang thai thứ 2 của mẹ. Hầu như phần lớn các mẹ sẽ gặp phải vấn đề này. Thành bụng mẹ không còn căng mịn cũng như võng xuống rất nhiều. Khi đó vùng xương mu sẽ bị đè nén nhiều hơn. Những lúc mẹ nhấc chân bước đi hoặc lên xuống cầu thang cũng thì cũng gây ra sự chèn ép tương tự. Chính vì thế mà các mẹ bầu thường đau xương mu vùng kín. Nhiều nhất trong các trường hợp như vậy.

4. Vị trí của thai nhi

Vào tháng cuối cùng, hầu hết thai nhi đều đã quay đầu, thai nhi di chuyển dần xuống phía dưới tử cung, gần vùng xương mu của mẹ. Chính vì thế vào khoẳng thời gian này, sự đè nén của đầu bé sẽ khiến mẹ cảm thấy dễ đau nhức vùng mu của mình.

5. Hệ tuần hoàn vào thai kỳ cuối

Thai nhi càng lớn, hệ tuần hoàn trong cơ thể mẹ càng phải làm việc nhiều để cung cấp máu đi nuôi bé chính vì thế sẽ xuất hiện việc phù nề và đau xương mu vùng kín sẽ xuất hiện đồng thời do nguyên nhân này.

6. Lượng hoóc môn gia tăng

Bước sang tháng thứ 5-6 của thai kỳ lúc đó lượng hoóc môn Progesterone của mẹ bầu sẽ tăng cao. Đây là hoóc môn giúp hệ cơ giãn ra để chuẩn bị cho quá trình bé chào đời theo đường sinh nở tự nhiên được dễ dàng hơn. Chình vì thế cũng khiến cho hệ cơ không thể dẻo dai và khỏe khoắn như trước khi mẹ mang thai điều này dẫn đến việc bà bầu bị đau xương mu.

Cách giảm đau xương mu khi mang thai

Việc đau xương mu ảnh hưởng rất nhiều đến người bệnh chính vì thế cần áp dụng một số biện pháp để giảm đau xương mu lại.

Nghỉ ngơi ngay lập tức khi có cơn đau xuất hiện
Ngay khi mẹ bầu cảm thấy có hiện tượng đau xương mu. Phụ nữ mang thai cần dừng hoạt động đang làm và nghỉ ngơi. Tốt nhất là mẹ bầu nên nằm nghỉ ngơi  hoàn toàn trong vòng 20-30 phút. Nếu xuất hiện cảm giác đau nhức quá mức thì có thể uống thuốc giảm đau Paracetamol, loại 500mg. Tuy nhiên sau khi uống thuốc giảm đau mà triệu chứng vẫn không thuyên giảm thì nên đến gặp bắc sĩ để khám và đưa ra giải pháp phù hợp nhất.

Không thay đổi tư thế đột ngột
Việc thay đổi từ tư thế đột ngột đặc biệt là khi ngồi dậy quá đột ngột. Điều này sẽ dễ làm nảy sinh cơn đau xương mu vùng kín rất ảnh hưởng đến phụ nữ. Vì vậy, mỗi khi chuyển động tác phụ nữ mang bầu nên hoạt động từ từ và nhẹ nhàng để hệ cơ được thích nghi kịp thời. 

Mẹ bầu nhớ đừng đứng quá lâu
Dù công việc đòi hỏi phải đứng thì mẹ bầu cũng nên đứng quá lâu và nên nghỉ ngơi vào cuối thai kì. Khi đứng quá lâu, máu bị tụ dưới chân sẽ khiến cho vùng kín có thể sưng tấy và đau nhức. Chính vì thế bà bầu nên thường xuyên thay đổi động tác, ngồi nghỉ xen kẽ với đứng để giảm đau tốt hơn.

Địa chỉ chữa đau xương mu vùng kín

điều trị đau xương mu vùng kín

Hiện nay việc đau mun vùng kín ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống hằng ngay của bệnh nhân. Chính vì thế mà bạn nên hết sức chứ ý nếu thấy mình có biểu hiện bất thường thì nên đi khám ngay vi các bệnh nam khoa hay phụ khoa để lâu đều gây ra nguy hiểm.

Hiện này để khám và điều trị đau mu vùng kín bạn nên chọn những địa chỉ uy tín  để điều trị.  Nếu bạn chữa biết đau là đại chỉ an tâm khi đến khám và điều trị thì phòng khám Kinh Đô là địa chỉ vô cùng an toàn và uy tín bạn nên lựa chọn.

Phòng khám Kinh Đô là địa chỉ có đội ngũ y bác sĩ có nhiều năm kinh nghiệm trong  việc khám điều trị các bệnh nam khoa phụ khoa.

Các trang thiết bị ở đây cũng vô cùng hiện đại nên bệnh nhân hay yên tâm khi chọn khám và điều trị tại đây.
Trên đây là những chia sẻ của chúng tôi về hiện tượng”đau xương mu vùng kín”.  Nếu còn thắc mắc hãy liên hệ với chúng tôi qua hotline: 1800-6953/ 0388.306.248 để được tư vấn hoàn toàn miễn phí bạn nhé.

Từ khóa liên quan 
đau mu vùng kín
đau xương mu vùng kín